TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ VỀ TIỀN ÁN, TIỀN SỰ CÓ ĐƯỢC XUẤT NHẬP CẢNH KHÔNG
Mục lục
- 1.
- 2. 1. Khái niệm về tiền án, tiền sự theo quy định của pháp luật?
- 3. 2. Cá nhân có tiền án, tiền sự có được xuất cảnh đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài không?
- 4. 3. Các hình thức xuất khẩu lao động theo quy định pháp luật là gì?
- 5. Lợi ích khi Khách hàng được tư vấn pháp lý miễn phí về Cá nhân có tiền án, tiền sự có được xuất cảnh đi xuất khẩu lao động không qua tổng đài 1900.252501
- 6. Nội dung tư vấn pháp lý miễn phí về Cá nhân có tiền án, tiền sự có được xuất cảnh đi xuất khẩu lao động không qua tổng đài 1900.252501
- 7. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn miễn phí về Cá nhân có tiền án, tiền sự có được xuất cảnh đi xuất khẩu lao động không qua tổng đài 1900252501
1. Khái niệm về tiền án, tiền sự theo quy định của pháp luật?
Hiện nay, pháp luật không có quy định về tiền án, tiền sự. Tuy nhiên ta có thể hiểu như sau:
+ Tiền án: là khái niệm dùng để chỉ hậu quả pháp lý đối với một người phạm tội sau khi Tòa án bị tòa án xử phạt. Tiền án là một trong những yếu tố để xác định trách nhiệm hình sự. Tiền án phát sinh khi bản án có hiệu lực pháp luật và mất đi khi người kết án được xóa bản án.
+ Tiền sự: là khái niệm dùng để chỉ một người vi phạm có dấu hiệu phạm tội nhưng chưa đến mức bị xử lý kỷ luật, mà chỉ bị xử lý vi phạm hành chính. Nói cách khác, đây là vết tích khi bị xử phạt hành chính mà người vi phạm phải gánh chịu trong khoản thời gian theo quy định pháp luật.
2. Cá nhân có tiền án, tiền sự có được xuất cảnh đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài không?
Căn cứ vào Điều 33 Luật Xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Xuất cảnh, nhập nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023 của công dân Việt Nam quy định về điều kiện xuất cảnh:
"Điều kiện xuất cảnh
1. Công dân Việt Nam được xuất cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng; đối với hộ chiếu phải còn hạn sử dụng từ đủ 6 tháng trở lên;
b) Có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực;
c) Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật.
2. Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải có người đại diện hợp pháp đi cùng."
Và Điều 36 Luật Xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định về các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh như sau:
"Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh
1. Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
3. Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
4. Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
5. Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
6. Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
7. Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
8. Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.
9. Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh."
Như vậy, việc đang có tiền án, tiền sự không nằm trong trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh quy định tại Điều 36 Luật Xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 và đáp ứng đủ điều kiện xuất cảnh quy định tại Điều 33 Luật Xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019. Vì vậy, việc có tiền án, tiền sự vẫn có thể được xuất cảnh đi xuất khẩu lao động.
3. Các hình thức xuất khẩu lao động theo quy định pháp luật là gì?
Căn cứ vào Điều 5 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định:
"Các hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
1. Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với đơn vị sự nghiệp để thực hiện thỏa thuận quốc tế.
2. Hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sau đây:
a) Doanh nghiệp Việt Nam hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
b) Doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài;
c) Doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài;.
d) Tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.
3. Hợp đồng lao động do người lao động Việt Nam trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài."
Như vậy, có 3 hình thức xuất khẩu lao động theo quy định pháp luật. Đó là:
+ Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với đơn vị sự nghiệp để thực hiện thỏa thuận quốc tế.
+ Hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở người ngoài ký với Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được quy định ở điều trên.
+ Hợp đồng lao động do người lao động Việt Nam trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài.
Lợi ích khi Khách hàng được tư vấn pháp lý miễn phí về Cá nhân có tiền án, tiền sự có được xuất cảnh đi xuất khẩu lao động không qua tổng đài 1900.252501
- Dù bạn ở bất kỳ đâu, bất khi nào chỉ cần sử dụng điện thoại và gọi về số: 1900.252501 - Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí của Công ty Luật Thiên Ưng, mọi vướng mắc pháp lý của bạn dù nhỏ nhất cũng được đội ngũ luật sư, luật gia, chuyên gia tư vấn pháp luật luôn lắng nghe và tận tình giải đáp. Điều này xóa tan khoảng cách, sự cách biệt về địa lý giữa khách hàng và Luật sư;
- Luật Thiên Ưng phục vụ liên tục 24 giờ trong vòng 7 ngày làm việc kể cả thứ 7 và Chủ nhật cũng như các ngày lễ, ngày nghỉ và ngày tết. Điều này xóa tan khoảng cánh về thời gian kết nối giữa khách hàng và luật sư;
- Chất lượng dịch vụ tư vấn luôn được đảm bảo và giám sát bởi đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm pháp lý (Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến được đào tạo, tập huấn bài bản về kỹ năng tư vấn pháp luật). Điều này tạo ra sự yên tâm cho khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến.
Nội dung tư vấn pháp lý miễn phí về Cá nhân có tiền án, tiền sự có được xuất cảnh đi xuất khẩu lao động không qua tổng đài 1900.252501
- Cung cấp quy định pháp luật, văn bản pháp lý đối với vụ án của khách hàng
- Tư vấn các hạn chế về quyền lợi khi có tiền án, tiền sự
- Tư vấn các trường hợp bị tạm hoãn xuất nhập cảnh
- Tư vấn cac quy định về xuất nhập cảnh khi có tiền án, tiền sự
Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn miễn phí về Cá nhân có tiền án, tiền sự có được xuất cảnh đi xuất khẩu lao động không qua tổng đài 1900252501
Các bước để khách hàng nhận tư vấn pháp lý miễn phí:
Bước 1: Dùng điện thoại, gọi đến số điện thoại 1900.252501
(Ngoài giờ hành chính, Khách hàng liên hệ số điện thoại 087.9766697 để được Luật sư/chuyên gia tư vấn trực tiếp)
Bước 2: Nghe lời chào từ hệ thống và chọn lựa lĩnh vực cần tư vấn
Bước 3: Bấm phím 1 để được tư vấn pháp lý miễn phí
Bước 4: Trình bày câu hỏi theo hướng dẫn của tổng đài viên và lắng nghe tư vấn!
Quy trình tiếp nhận thông tin: Chuyên viên pháp lý ghi nhận thông tin và nội dung yêu cầu tư vấn pháp lý của khách hàng theo mẫu.
Quy trình xử lý thông tin:
- Trường hợp nội dung yêu cầu tư vấn có thể phúc đáp được ngay thì: chuyên viên tiến hành tư vấn, phúc đáp trực tiếp ngay cho khách hàng trên cơ sở các căn cứ pháp lý theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp nội dung yêu cầu tư vấn phức tạp thì: chuyên viên đề nghị khách hàng thêm thời gian nghiên cứu từ 1h-24h làm việc sau đó trả lời phúc đáp bằng văn bản qua địa chỉ email hoặc zalo do khách hàng cung cấp.
- Trường hợp khách hàng có nhu cầu Luật sư nghiên cứu, đánh giá tài liệu, chứng cứ và tư vấn trực tiếp để giải quyết yêu cầu của khách hàng kỹ càng, thấu đáo hơn thì quý Khách hàng sử dụng Dịch vụ Luật sư theo yêu cầu để tư vấn, giải đáp trực tiếp cho khách hàng tại trụ sở Luật Thiên Ưng hoặc qua hình thức trực tuyến thông qua việc yêu cầu trực tiếp tổng đài viên hoặc qua tổng đài 1900.252501, nhấn phím 2.
