Luật Thiên Ưng

TƯ VẤN PHÁP LUẬT VỀ TRANH CHẤP THỪA KẾ

1. Tranh chấp về thừa kế là gì?

Tranh chấp thừa kế là mâu thuẫn giữa những người thừa kế về việc chia, quản lý di sản của người để lại thừa kế. Thông dụng hơn, tranh chấp thừa kế là việc mâu thuẫn về lợi ích giữa các bên trong quan hệ thừa kế. Trong đó quan hệ thừa kế được hiểu là việc dịch chuyển quyền sở hữu tài sản từ người mất cho những người được thừa kế:

  • Tranh chấp hàng thừa kế
  • Tranh chấp về di sản thừa kế
  • Tranh chấp cách hiểu về nội dung di chúc
  • Tranh chấp về việc xác định chủ thể thực hiện nghĩa vụ của người để lại di sản
  • Tranh chấp việc phân chia di sản thừa kế

Phân chia di sản thừa kế

Khi xảy ra tranh chấp về thừa kế, cần phải thực hiện phân chia di sản thừa kế. Phân chia di sản thừa kế là một quy trình phải được thực hiện đúng, đủ dựa trên tinh thần tự nguyện không bị lừa dối, ép buộc thì mới hợp pháp. Để đảm bảo các điều kiện này, nguyên tắc phân chia thừa kế cần tuân thủ bao gồm:

  1. Tôn trọng ý chí của người để lại di sản. Đầu tiên cần làm rõ là người để lại di sản thừa kế có lập di chúc không và di chúc đó có hợp pháp không
  2. Đảm bảo quyền thừa kế của người hưởng di sản. Cần xác định tài sản thừa kế được quyền khai nhận thừa kế

Căn cứ khoản 2 Điều 650 Bộ luật dân sự 2015

Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

2. Đặc điểm tranh chấp thừa kế

Đặc điểm huyết thống.

Những người tranh chấp thừa kế thường có quan hệ huyết thống với nhau vì những hàng thừa kế đều dựa vào huyết thống với người để lại di sản theo Điều 651 Bộ luật dân sự 2015.

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật.

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

  • a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Đặc điểm hôn nhân.

Các di sản của người để lại thừa kế thường là tài sản chung của vợ chồng, do đó đặc điểm của tranh chấp thừa kế thường là vợ hoặc chồng của người để lại thừa kế khởi kiện. Ngoài ra, vợ hoặc chồng cũng được hưởng ⅔ phần tài sản chia theo pháp luật ngay cả trong trường hợp di chúc không có tên của vợ hoặc chồng đối với di sản của người để lại thừa kế, điều này cũng thúc đầy các tranh chấp nhằm giành quyền thừa kế hợp pháp cho vợ hoặc chồng người để lại di sản.

Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

Đặc điểm nuôi dưỡng.

Trường hợp con nuôi hoặc cha mẹ nuôi cũng được đưa vào hàng thừa kế thứ nhất theo Điều 651 Bộ luật dân sư 2021 chứng minh yếu tố nuôi dưỡng cũng là một đặc điểm của tranh chấp thừa kế bên cạnh yếu tố huyết thống và hôn nhân. Việc nhận con nuôi, cha mẹ nuôi phải được pháp luật thừa nhận bằng thủ tục đăng ký, trường hợp có quan hệ nuôi dưỡng thực tế nhưng chưa được pháp luật thừa nhận thì không có cơ sở để pháp luật bảo vệ quyền thừa kế.

3. Các bước giải quyết tranh chấp thừa kế.

Để giải quyết tranh chấp thừa kế các chủ thể có thể lựa chọn các phương thức sau:

1. Thương lượng, hòa giải: là phương thức giải quyết tranh chấp bằng việc mời một bên thứ ba (cá nhân, tổ chức) làm trung gian để phân tích, nêu quan điểm, gợi mở phương hướng giải quyết tranh chấp liên quan đến thừa kế của hai bên.

2. Giải quyết tranh chấp tại Tòa án bằng phương thức khởi kiện

Các bước khởi kiện tranh chấp thừa kế:

Bước 1: Xác định thừa kế theo pháp luật hay thừa kế theo di chúc, kiểm tra di sản thừa kế

Người được thừa kế cần xác định người để thừa kế có lập di chúc không? nếu lập di chúc thì kiểm tra tính hợp pháp của di chúc, nếu không có di chúc thì cần xác định hàng thừa kế của mình. Ngoài ra cần kiểm kê và xác định số lượng và loại di sản thừa kế.

Bước 2: Kiểm tra các quy định pháp lý về quyền thừa kế của mình

Cần tự kiểm tra hoặc nhờ luật sư kiểm tra quy định pháp lý trong việc bảo vệ quyền thừa kế của mình có hay không? Từ đó xác định khả năng thắng thua trong việc giải quyết tranh chấp thừa kế của mình.

Bước 3: Sau khi xác định quyền thừa kế mình đã bị xâm phạm và cần pháp luật bảo vệ thì tiến hành thu thập chứng cứ.

Các tài liệu chứng cứ cần bản gốc hoặc bản chứng thực, đối với các chứng từ điện tử (tin nhắn, email) thì cần tiến hành lập vi bằng.

Bước 4: Chuẩn bị đơn khởi kiện và nộp hồ sơ khởi kiện tại nơi bị đơn cư trú theo quy định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39 Luật tố tụng dân sự 2015

4. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế.

Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

  1. Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân.
  2. Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản.
  3. Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.
  4. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 30 của Bộ luật này.
  5. Tranh chấp về thừa kế tài sản.

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1.Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này

2. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

3. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

  • a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Lợi ích khi Khách hàng được tư vấn pháp lý miễn phí về tranh chấp thừa kế qua tổng đài 1900.252501

  • Dù bạn ở bất kỳ đâu, bất khi nào chỉ cần sử dụng điện thoại và gọi về số: 1900.252501 - Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí của Công ty Luật Thiên Ưng, mọi vướng mắc pháp lý của bạn dù nhỏ nhất cũng được đội ngũ luật sư, luật gia, chuyên gia tư vấn pháp luật luôn lắng nghe và tận tình giải đáp. Điều này xóa tan khoảng cách, sự cách biệt về địa lý giữa khách hàng và Luật sư;
  • Luật Thiên Ưng phục vụ liên tục 24 giờ trong vòng 7 ngày làm việc kể cả thứ 7 và Chủ nhật cũng như các ngày lễ, ngày nghỉ và ngày tết. Điều này xóa tan khoảng cánh về thời gian kết nối giữa khách hàng và luật sư;
  • Chất lượng dịch vụ tư vấn luôn được đảm bảo và giám sát bởi đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm pháp lý (Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến được đào tạo, tập huấn bài bản về kỹ năng tư vấn pháp luật). Điều này tạo ra sự yên tâm cho khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến.

Nội dung tư vấn pháp lý miễn phí về tranh chấp di sản thừa kế qua tổng đài 1900.252501

  • Phân tích nguyên nhân và cơ sở pháp lý của tranh chấp di sản thừa kế.

  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong tranh chấp.

  • Hướng dẫn thủ tục giải quyết tranh chấp tại cơ quan nhà nước và tòa án.

  • Đại diện khách hàng tham gia hòa giải, thương lượng và tranh tụng tại tòa án.

  • Tư vấn các phương án bảo vệ quyền lợi hợp pháp của thân chủ trong tranh chấp di sản.

  • Soạn thảo toàn bộ hồ sơ khởi kiện.

  • Thay mặt nộp và tham gia tố tụng.

  • Luật sư bảo vệ tại phiên tòa các cấp.

Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn miễn phí về tranh chấp thừa kế tài sản qua tổng đài 1900252501

Các bước để khách hàng nhận tư vấn pháp lý miễn phí:

Bước 1: Dùng điện thoại, gọi đến số điện thoại 1900.252501

(Ngoài giờ hành chính, Khách hàng liên hệ số điện thoại 087.9766697 để được Luật sư/chuyên gia tư vấn trực tiếp)

Bước 2: Nghe lời chào từ hệ thống và chọn lựa lĩnh vực cần tư vấn

Bước 3: Bấm phím 1 để được tư vấn pháp lý miễn phí

Bước 4: Trình bày câu hỏi theo hướng dẫn của tổng đài viên và lắng nghe tư vấn!

Quy trình tiếp nhận thông tin: Chuyên viên pháp lý ghi nhận thông tin và nội dung yêu cầu tư vấn pháp lý của khách hàng theo mẫu.

Quy trình xử lý thông tin:

  • Trường hợp nội dung yêu cầu tư vấn có thể phúc đáp được ngay thì: chuyên viên tiến hành tư vấn, phúc đáp trực tiếp ngay cho khách hàng trên cơ sở các căn cứ pháp lý theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp nội dung yêu cầu tư vấn phức tạp thì: chuyên viên đề nghị khách hàng thêm thời gian nghiên cứu từ 1h-24h làm việc sau đó trả lời phúc đáp bằng văn bản qua địa chỉ email hoặc zalo do khách hàng cung cấp. 
  • Trường hợp khách hàng có nhu cầu Luật sư nghiên cứu, đánh giá tài liệu, chứng cứ và tư vấn trực tiếp để giải quyết yêu cầu của khách hàng kỹ càng, thấu đáo hơn thì quý Khách hàng sử dụng  Dịch vụ Luật sư theo yêu cầu để tư vấn, giải đáp trực tiếp cho khách hàng tại trụ sở Luật Thiên Ưng hoặc qua hình thức trực tuyến thông qua việc yêu cầu trực tiếp tổng đài viên hoặc qua tổng đài 1900.252501, nhấn phím 2.

 

Bài viết liên quan

Top Luật sư theo yêu cầu